Trong thực tiễn giao dịch dân sự, hợp đồng mua bán tài sản đặc thù ngày càng phổ biến, bao gồm những tài sản có tính chất pháp lý riêng biệt như quyền sử dụng đất, nhà ở, tàu bay, tàu biển, quyền tài sản, cổ phần chưa niêm yết hoặc tài sản hình thành trong tương lai. Đối với các giao dịch này, lưu trữ hồ sơ công chứng không chỉ mang ý nghĩa nghiệp vụ mà còn đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm an toàn pháp lý, xác định hiệu lực giao dịch và giải quyết tranh chấp phát sinh. Bài viết phân tích chuyên sâu về việc lưu trữ hồ sơ công chứng đối với hợp đồng mua bán tài sản đặc thù theo quy định pháp luật hiện hành.
>>> Xem thêm: Tất cả những giấy tờ pháp lý quan trọng đều có thể công chứng tại đây một cách chính xác.
1. Khái quát hợp đồng mua bán tài sản đặc thù theo pháp luật dân sự

1.1. Khái niệm hợp đồng mua bán tài sản đặc thù
Theo Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.
Tài sản đặc thù được hiểu là những tài sản:
-
Có điều kiện chuyển nhượng riêng theo luật chuyên ngành
-
Có yêu cầu đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
-
Có giá trị lớn hoặc ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của nhiều chủ thể
Các hợp đồng mua bán tài sản đặc thù thường bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật.
1.2. Yêu cầu công chứng đối với hợp đồng mua bán tài sản đặc thù
Theo Điều 167 Luật Đất đai 2013, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở phải được công chứng hoặc chứng thực.
Theo Luật Nhà ở 2014, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Bộ luật Hàng hải Việt Nam, nhiều loại tài sản đặc thù chỉ được chuyển quyền hợp pháp khi hợp đồng được công chứng.
Việc công chứng kéo theo nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định của Luật Công chứng.
2. Cơ sở pháp lý về lưu trữ hồ sơ công chứng
2.1. Quy định pháp luật về hồ sơ công chứng
Theo Điều 40 Luật Công chứng 2014, hồ sơ công chứng bao gồm:
-
Phiếu yêu cầu công chứng
-
Dự thảo hợp đồng
-
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
-
Giấy tờ nhân thân của các bên
-
Bản chính văn bản công chứng
-
Các tài liệu khác liên quan đến việc công chứng
Toàn bộ hồ sơ này phải được lưu trữ đầy đủ, chính xác và an toàn.
2.2. Thời hạn và trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công chứng
Theo Điều 62 Luật Công chứng 2014, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công chứng theo thời hạn luật định, bảo đảm khả năng tra cứu, trích lục khi có yêu cầu hợp pháp.
Đối với hợp đồng mua bán tài sản đặc thù, yêu cầu lưu trữ càng nghiêm ngặt do giá trị và hệ quả pháp lý lớn của giao dịch.
>>> Xem thêm: Bất kể bạn đang cần sang tên theo hợp đồng mua bán hay tặng cho, dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói đều có giải pháp tối ưu.
3. Vai trò lưu trữ hồ sơ công chứng đối với hợp đồng mua bán tài sản đặc thù

3.1. Lưu trữ hồ sơ công chứng để xác định hiệu lực giao dịch
Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự có hiệu lực khi đáp ứng điều kiện về chủ thể, ý chí, nội dung và hình thức.
Hồ sơ công chứng lưu trữ phản ánh:
-
Năng lực hành vi dân sự của các bên
-
Sự tự nguyện khi giao kết hợp đồng
-
Việc tuân thủ hình thức công chứng bắt buộc
Trong tranh chấp liên quan đến tài sản đặc thù, hồ sơ công chứng là căn cứ trực tiếp để xác định hợp đồng có hiệu lực hay không.
3.2. Lưu trữ hồ sơ công chứng để làm rõ tình trạng pháp lý của tài sản đặc thù
Đối với tài sản đặc thù, tình trạng pháp lý thường phức tạp và dễ phát sinh tranh chấp.
Hồ sơ công chứng lưu trữ giúp:
-
Xác định nguồn gốc hình thành tài sản
-
Kiểm tra hạn chế chuyển nhượng, thế chấp, tranh chấp
-
Đối chiếu thông tin giữa các thời điểm giao dịch khác nhau
Điều này đặc biệt quan trọng đối với tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc tài sản hình thành trong tương lai.
4. Lưu trữ hồ sơ công chứng trong giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản đặc thù
4.1. Giá trị chứng cứ của hồ sơ công chứng lưu trữ
Theo Điều 5 Luật Công chứng 2014, văn bản công chứng có giá trị chứng cứ, các tình tiết trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên vô hiệu.
HS công chứng lưu trữ là nguồn chứng cứ:
-
Xác định nội dung thỏa thuận của các bên
-
Làm rõ nghĩa vụ, quyền lợi phát sinh
-
Chứng minh lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý của bên vi phạm
4.2. Vai trò hồ sơ công chứng lưu trữ trong bảo vệ bên thứ ba ngay tình
Theo Điều 133 Bộ luật Dân sự 2015, quyền lợi của bên thứ ba ngay tình được pháp luật bảo vệ trong một số trường hợp giao dịch vô hiệu.
Việc lưu trữ HS công chứng đầy đủ giúp:
-
Xác định thời điểm giao kết
-
Làm rõ trình tự chuyển quyền
-
Bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba dựa trên giao dịch hợp pháp
>>> Xem thêm: Câu trả lời giúp bạn tiết kiệm thời gian khi làm sổ đỏ – Đóng thuế xong bao lâu có sổ đỏ?
5. Ví dụ minh họa thực tế về lưu trữ hồ sơ công chứng đối với tài sản đặc thù
Công ty A ký hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất gắn liền với nhà xưởng cho Công ty B. Hợp đồng được công chứng hợp pháp. Sau đó, phát sinh tranh chấp khi bên thứ ba cho rằng tài sản đang bị thế chấp trước thời điểm mua bán.
Tòa án tiến hành trích lục HS công chứng lưu trữ và xác định:
-
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ghi nhận đăng ký thế chấp tại thời điểm công chứng
-
Công chứng viên đã kiểm tra tình trạng pháp lý của tài sản
-
Các bên đã ký kết trên cơ sở thông tin hợp pháp
Từ hồ sơ công chứng lưu trữ, Tòa án kết luận hợp đồng mua bán có hiệu lực và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Công ty B với tư cách bên mua ngay tình.
6. Kết luận
Có thể thấy, lưu trữ hồ sơ công chứng đối với hợp đồng mua bán tài sản đặc thù giữ vai trò trung tâm trong việc bảo đảm an toàn pháp lý cho giao dịch, xác định hiệu lực hợp đồng và giải quyết tranh chấp. Hồ sơ công chứng không chỉ là nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng mà còn là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và của bên thứ ba trong các giao dịch liên quan đến tài sản đặc thù.